第二章 文獻探討
第一節 越南語語音學
一、 語音學
(一) 定義
在語言學中,語音(英語:phon)可以被認為是用來表示語言的聲音符號(即 語言的物質外殼),也可以被定義為是人的發音器官所發出來的具有一定意義的 聲音。在語音學與音韻學中,語音一詞所指的是說話時所發出的聲音。語音是具 體存在的物理現象。
1、 與語音相對的概念是音位。在某個語言中,語音與語音之間的對照會造 成意義的區別。表達相同語意的語音集合稱為音位。
2、 被歸於同一個音位的類似但不同的語音稱為同位音。
楊懿麗(2009)口語的基本成分就是語音(speech sounds),而語音既為語 言的根本。研究語音的學問,就是語音學。一旦有了一套音標符號之後,我們可 以記載我們所發的音,或根據語音符號來發音。在語言學裡,記音方式通常分成 兩種,一種細窄式(narrow)或叫語音記音法(phonetic transcription),另一種叫 寬略式(broad)或叫音素(音位)記音法(phonemic transcription)。
(二) 分類
D. Jones(1960)根據發音方法和聲學特徵來分類語音如表下。
11 南亞語系頗為常見。因此 Kenyon(1961)延伸了 D. Jones 的分類表,加上進一 步的分類,如表下。
12
Hào(2009)主編來做文獻回顧。
Võ Xuân Hào(2009)語言學的觀點上,標音文字可以說是顯示語音方面的 進步。我們國語字(chữ Quốc ngữ)的系統就是標音文字,簡稱象聲文字(chữ ghi âm)- 這是人類創造文字進一步的過程。事實上,文字也是一種記號系統,它也 要求有一定的系統性和區別性。我們也要注意,象聲文字只是代表語音而不能代 表意義。(Trên quan điểm ngôn ngữ học, chữ viết ghi âm được coi là tiến bộ nhất xét trên phương diện ghi âm. Hệ thống chữ Quốc ngữ của chúng ta là chữ viết ghi âm vị gọi tắt là chữ ghi âm - đó là loại hình chữ viết tiến bộ nhất trong quá trình sáng tạo chữ viết của nhân loại. Về thực chất, chữ viết cũng là một hệ thống kí hiệu, nghĩa là mỗi yếu tố của nó cũng đòi hỏi sự khu biệt và giữa các yếu tố phải có tính hệ thống.
Tuy nhiên, chúng ta không quên rằng trong loại hình chữ viết ghi âm, chữ viết chỉ đại diện cho ngữ âm chứ không đại diện cho ý nghĩa)
Võ Xuân Hào(2009)詳細地分類以下這幾項越南語語音的單位。
(一) 音節
每一句話可以分成很多段話,從大到小,無法再分下去的最小那一小段就是 音節(Chuỗi lời nói con người ta dùng để giao tiếp có thể chia tách thành những khúc đoạn từ lớn đến nhỏ, khúc đoạn nhỏ nhất cuối cùng không còn có thể phân chia được nữa ta gọi là âm tiết)。音節的分類包括以下幾種:
1、 開音(Âm tiết mở):沒有尾音的音節。例如:la, loa, tuy, quý,…
2、 半開音(Âm tiết nửa mở):結束為半元音的音節。例如:hai, tay, cao, cau,…
3、 半關音(Âm tiết nửa khép):結束為鼻音的音節。例如:nam, tan, ngang, nhanh,…
13
4、 閉音(Âm khép):結束為聲母或無聲的音節。例如:đáp, tát, các, cách,…
(二) 音素和音位
1、 音素
以上講述提到說音節是一話說最小的單位。但事實上,音節並不是極小的成 分,我們觀察以下這三個音節:
“ta”:舌頭一定要碰到牙齒然後再往下降。
“đa”:舌頭沒有與牙齒接觸而碰到牙齦再往下降。
“la”:舌頭碰到上顎再往下降。
這三個音節雖然有相同的元音,但舌頭的出發點頗有不同,舌頭的這種改變 位置造成更小的聲音。這些小聲音稱為音素。音素的成分分為:元音和輔音。
(1)元音的分類
a. 前元音:/i, e, ε/
b. 央元音:/ɯ, ɤ, a/
c. 後元音:/u, o, ɔ/
d. 寬元音:/a, ă/
e. 半寬元音:/ε, ɔ/
f. 半窄元音:/e, ɤ, o/
g. 窄元音:/i, ɯ, u/
h. 圓唇:/u, o, ɔ, uo/
i. 展唇:/i, e, ε, ɯ, ɤ/
j. 長元音:/i, e, ε, ɯ, ɤ, u, o, ɔ/
k. 短元音:/ă/
14
(2)輔音
a. 鼻塞音:/m, n, ŋ/
b. 塞音:/t‘, t/
c. 擦音:/f, v, s, z / d. 邊音:/l/
e. 唇音:/b, m/
f. 唇齒音:/f, v/
g. 喉音:/ʔ, h/
2、 音位:一群同時呈現出同樣的特徵區別單位,我們稱為音位。例如:
Cam / tam, - Cam / căm, - Cam / can,…
(三) 聲調,重音和語調
1、 從肺到聲帶轉移過程的氣流造成兩個效果:有聲的音和音節的高低度。
這些效果規定音節改變的高低度,稱為聲調。
2、 語音強調化稱為重音。
3、 交談說話的時候,發出聲音的語流不能平平無聲,而時快時慢偶強偶弱,
這種現象稱為語調。
另外有位越南教師,在 123 Vietnamese 中心有多年給外國人上越南語課的經 驗,關於語音教學的部分提出了一個論點。
Nguyễn Thị Huệ(2014)學習越南語,最重要的關鍵就是發音,如果說錯越 南語語法,越南人大概可以猜得到你所要傳達的意思,但是一個音發錯了可能越 南人會聽不懂,甚至誤解你的意思。但是越南語語音是令外國人最頭痛的問題,
因為越南語的構成相當複雜:輔音、元音和聲調。那麼如何把越南語語音念得清
15
楚些(Phát âm là vấn đề quan trọng khi học tiếng Việt bởi nếu nói sai ngữ pháp người Việt có thể hiểu ý bạn muốn nói, nhưng nếu nói sai một từ thì người Việt không thể hiểu. Tuy nhiên, phát âm lại là vấn đề khó khăn nhất cho hầu hết người nước ngoài khi học tiếng Việt bởi âm trong tiếng Việt được cấu thành khá phức tạp từ: Phụ âm, nguyên âm, và thanh điệu. Vậy, làm cách nào để phát âm tiếng Việt chuẩn? Bài viết xin chia sẻ cho người học một số bí quyết sau đây)。
首先,學習者必須認知:越南語從單音節所構成,因此語音學習會根據一個 程序的規定。從音節開始到一串音節,再從一連串音節到句子,最後是自然化配 上聲調的讀法。(Trước hết, học viên cần nắm được rằng tiếng Việt được cấu tạo từ các đơn âm nên việc học phát âm sẽ theo trình tự từ phát âm âm tiết đến phát âm chuỗi âm tiết, từ phát âm chuỗi âm tiết đến phát âm câu với ngữ điệu tự nhiên)。
越南語為第二語言的學習者,大部分都被母語影響,因此常常把一些越南語 特殊的音節暫時藉由母語來代替。台灣籍的學生也經常使用這種方式來應付,阮 老師強調說明,最好不要這樣,而且必須立即修改。研究者也非常贊同阮老師的 觀點,如若不然,學生會養成習慣,以後難以更改,畢竟萬事起頭難,大家最初 的辛苦可以避免日後的麻煩。(Người nước ngoài học tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai thường bị áp lực từ tiếng mẹ đẻ, do đó thường không nhận ra những nét khác biệt và thường qui âm nhận được thành âm tương tự có sẵn trong tiếng mẹ đẻ. Đối với trường hợp này, cần thiết phải có giáo viên hướng dẫn để người học có thể phân biệt và sửa lỗi ngay lập tức)。
發音及認字:初學越南語者,必須學會發音和認字。認字的方法跟學習其他 語言一樣,需要學習者多練習聽力和重複多次。母語本身也有的音節,學習者很 容易而快速地模仿以及發音相當正確。問題在於越南語特殊的音節。學習者必須 練習多次聽力和重複,同時跟隨帶課老師的指引而分別那些有類似發音的音節。
(Nhận diện và phát âm: Với mỗi người bắt đầu học tiếng Việt, việc đầu tiên là phải
16
17
nên dùng audio hoặc nhờ giáo viên phát âm để nghe đi nghe lại, ngược lại học viên cần luyện tập để phản xạ phát âm thật nhanh từ mà giáo viên yêu cầu. Qúa trình luyện tập ban đầu rất khó khăn, tốc độ chậm nhưng sau đó sẽ nhanh hơn, nếu không luyện tập thường xuyên, học viên sẽ rất dễ quên các âm đã học. Do đó, quá trình luyện tập đòi hỏi phải lâu dài, học viên cần kiên trì cho đến khi học viên có thể nhận diện và phát âm đúng âm bất kỳ lúc nào.)
提升反應技巧:敏捷地掌握音節之後,學習者需進一步地提升每個詞彙的反 應度。這個步驟,和老師練習會帶來更好的效果,需要轉換不同的聲調,從慢到 快的節奏來練習。可以參考下列表格:(Nâng cao khả năng phản xạ: Sau khi đã làm chủ được các âm, học viên cần chuyển sang bước luyện tập để nâng cao khả năng phản xạ với mỗi từ. Với bước này, luyện tập với giáo viên mang lại hiệu quả tốt hơn., lưu ý học viên cần luyện phát âm chuyển đổi giữa các từ có thanh điệu khác nhau để thực hành phát âm thanh điệu, nhịp độ chuyển đổi có thể từ chậm đến nhanh dần. Ví dụ, phát âm các từ trong bảng dưới đây)
表 8 聲調反應練習表
nho nhò nhó
nhô nhồ nhố
nhơ nhờ nhớ
nhu nhù nhú
như nhừ nhứ